Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) chính thức công bố phương án tuyển sinh 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý. Bạn đang quan tâm tới ngành đào tạo, hình thức xét tuyển hay mức học phí?
Trường Việt Nam sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ thông tin về tuyển sinh Đại học Kinh tế: từ chỉ tiêu, tổ hợp môn, phương thức xét học bạ, thi tốt nghiệp THPT, đến xét tuyển kết hợp và đánh giá năng lực. Đừng bỏ lỡ cơ hội chọn đúng ngành – đúng trường – đúng hướng đi cho tương lai của bạn!
Thông tin tuyển sinh Đại học Kinh tế TP.HCM năm 2025
Dưới đây là danh sách ngành đào tạo tuyển sinh theo chỉ tiêu tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025:
1. Cơ sở đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh (KSA):
Bảng 1: Danh sách các Chương trình đào tạo tuyển sinh năm 2023 của KSA
STT | Mã đăng ký | Chương trình đào tạo | Ngành/ Nhóm ngành | Tổ hợp xét tuyển 2025 | Chỉ tiêu 2025 |
1 | 7220201 | Tiếng Anh thương mại (Business English) | Ngôn ngữ Anh | D01, D09, D72, D96 | 150 |
2 | 7310101 | Kinh tế (Economics) | Kinh tế | A00, A01, D01, D07 | 110 |
3 | 7310102 | Kinh tế chính trị (Political Economics) | Kinh tế chính trị | A00, A01, D01, D07, D09 | 50 |
4 | 7310104_01 | Kinh tế đầu tư (Investment Economics) | Kinh tế đầu tư | A00, A01, D01, D07, D09 | 200 |
5 | 7310104_02 | Thẩm định giá và quản trị tài sản (Valuation & Asset Mgmt) | Thẩm định giá, QLTS | A00, A01, D01, D07 | 100 |
6 | 7310107 | Thống kê kinh doanh (Business Statistics) | Thống kê Kinh tế | A00, A01, D01, D07 | 50 |
7 | 7310108_01 | Toán tài chính (Financial Math) | Toán kinh tế | A00, A01, D01, D07 | 50 |
8 | 7310108_02 | Phân tích rủi ro & định phí bảo hiểm (Actuarial Science) | Phân tích rủi ro, bảo hiểm | A00, A01, D01, D07 | 70 |
9 | 7320106 | Truyền thông số & thiết kế đa phương tiện | Công nghệ truyền thông | A00, A01, D01, D07, D09, V00 | 100 |
10 | 7340101_01 | Quản trị kinh doanh (Business Administration) | Quản trị kinh doanh | A00, A01, D01, D07 | 850 |
11 | 7340101_02 | Quản trị khởi nghiệp (Entrepreneurship) | Quản trị kinh doanh | A00, A01, D01, D07 | 70 |
12 | 7340101_ISB | Cử nhân tài năng ISB-BBUS | Quản trị kinh doanh/Kinh doanh QT | A00, A01, D01, D07, D09 | 550 |
13 | 7340115_01 | Marketing | Marketing | A00, A01, D01, D07 | 160 |
14 | 7340115_02 | Công nghệ marketing (Marketing Technology) | Marketing | A00, A01, D01, D07 | 70 |
15 | 7340116 | Bất động sản (Real Estate) | Bất động sản | A00, A01, D01, D07 | 110 |
16 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế (International Business) | Kinh doanh quốc tế | A00, A01, D01, D07 | 570 |
17 | 7340121 | Kinh doanh thương mại (Commerce) | Kinh doanh thương mại | A00, A01, D01, D07 | 210 |
18 | 7340122 | Thương mại điện tử (Electronic Commerce) | Thương mại điện tử | A00, A01, D01, D07, D09 | 140 |
19 | 7340130 | Quản trị bệnh viện (Hospital Management) | Quản trị bệnh viện | A00, A01, D01, D07 | 100 |
20 | 7340201_01 | Tài chính công (Public Finance) | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, D01, D07 | 50 |
21 | 7340201_02 | Thuế (Taxation) | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, D01, D07 | 100 |
22 | 7340201_03 | Ngân hàng (Banking) | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, D01, D07 | 250 |
23 | 7340201_04 | Thị trường chứng khoán (Stock Market) | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, D01, D07 | 100 |
24 | 7340201_05 | Tài chính (Finance) | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, D01, D07 | 470 |
25 | 7340201_06 | Đầu tư tài chính (Financial Investment) | Tài chính – Ngân hàng | A00, A01, D01, D07 | 70 |
26 | 7340204 | Bảo hiểm (Insurance) | Bảo hiểm | A00, A01, D01, D07 | 50 |
27 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Financial Technology) | Công nghệ tài chính | A00, A01, D01, D07 | 70 |
28 | 7340206 | Tài chính quốc tế (International Finance) | Tài chính quốc tế | A00, A01, D01, D07 | 110 |
29 | 7340301_01 | Kế toán doanh nghiệp (Corporate Accounting) | Kế toán | A00, A01, D01, D07 | 590 |
30 | 7340301_02 | Kế toán công (Public Sector Accounting) | Kế toán | A00, A01, D01, D07 | 50 |
31 | 7340301_03 | Kế toán tích hợp phí ICAEW/ACCA | Kế toán quốc tế | A00, A01, D01, D07 | 100 |
32 | 7340302 | Kiểm toán (Auditing) | Kiểm toán | A00, A01, D01, D07, D09 | 200 |
33 | 7340403 | Quản lý công (Public Management) | Quản lý công | A00, A01, D01, D07, D09 | 70 |
34 | 7340404 | Quản trị nhân lực (Human Resources Management) | Quản trị nhân lực | A00, A01, D01, D07 | 150 |
35 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System) | Hệ thống thông tin quản lý | A00, A01, D01, D07 | 110 |
36 | 7340415 | Kinh doanh số (Digital Business) | Kinh doanh số | A00, A01, D01, D07 | 70 |
37 | 7510605_01 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | Logistics | A00, A01, D01, D07, D09 | 110 |
38 | 7510605_02 | Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) | Logistics | A00, A01, D01, D07 | 70 |
39 | 7580104 | Kiến trúc & thiết kế đô thị thông minh | Kiến trúc đô thị | A00, A01, D01, V00, D09 | 110 |
40 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp (Agribusiness) | Kinh doanh nông nghiệp | A00, A01, D01, D07, D09 | 50 |
41 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | Du lịch – lữ hành | A00, A01, D01, D07, D09 | 165 |
42 | 7810201_01 | Quản trị khách sạn (Hospitality Management) | Khách sạn | A00, A01, D01, D07 | 85 |
43 | 7810201_02 | Quản trị sự kiện & dịch vụ giải trí | Sự kiện, dịch vụ giải trí | A00, A01, D01, D07 | 80 |
44 | 7460108_01 | Khoa học dữ liệu (Data Science) | Khoa học dữ liệu | A00, A01, D01, D07 | 55 |
45 | 7460108_02 | Phân tích dữ liệu (Data Analytics) NEW | Phân tích dữ liệu | A00, A01, D01, D07, D09 | 40 |
46 | 7480101 | Khoa học máy tính (Computer Science) | Khoa học máy tính | A00, A01, D01, D07 | 50 |
47 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm (Software Engineering) | Kỹ thuật phần mềm | A00, A01, D01, D07 | 55 |
48 | 7480107_01 | Robot và Trí tuệ nhân tạo (hệ kỹ sư) | Trí tuệ nhân tạo | A00, A01, D01, D07 | 70 |
49 | 7480107_02 | Điều khiển thông minh và tự động hóa (hệ kỹ sư) | Điều khiển, tự động hóa | A00, A01, D01, D07 | 70 |
50 | 7480201_01 | Công nghệ thông tin | CNTT hướng ứng dụng | A00, A01, D01, D07 | 50 |
51 | 7480201_02 | Công nghệ nghệ thuật – Arttech NEW | Arttech | A00, A01, D01, D07 | 70 |
52 | 7480201_03 | Công nghệ và đổi mới sáng tạo NEW | Công nghệ và đổi mới sáng tạo | A00, A01, D01, D07 | 100 |
53 | 7480202 | An toàn thông tin (Cybersecurity) NEW | An toàn thông tin | A00, A01, D01, D07 | 50 |
- Chương trình đào tạo cấp đôi với thời gian 4,5 năm, cho phép học viên nhận hai bằng đại học.
- Môn Toán được áp dụng hệ số nhân 2, tính theo thang điểm tối đa 30.
- Môn Tiếng Anh cũng được tính với hệ số nhân 2, theo thang điểm tối đa là 30.
- Yêu cầu đối với học viên là phải có chứng chỉ IELTS Academic với điểm tối thiểu 6.0.
2. Đào tạo tại UEH – Phân hiệu Vĩnh Long (KSV): 600 chỉ tiêu
Bảng 2: Danh sách các Chương trình đào tạo tuyển sinh của KSV
- Chương trình đào tạo tích hợp cung cấp hai bằng đại học trong vòng 4,5 năm.
- Tuyển sinh áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
- Môn Toán có hệ số nhân là 2 và được chấm theo thang điểm tối đa là 30.
- Môn Tiếng Anh cũng áp dụng hệ số nhân 2, đánh giá trên thang điểm 30.
STT | Chương trình đào tạo | Thuộc ngành | Mã đăng ký xét tuyển | Chỉ tiêu 2025 | Tổ hợp xét tuyển 2025 | Điểm trúng tuyển 2024 | Loại hình đào tạo |
1 | Kinh doanh nông nghiệp (Agribusiness) (S) | Kinh doanh nông nghiệp | 7620114 | 30 | A00, A01, D01, D07, D09 | 17.0 | Tiên tiến |
2 | Thương mại điện tử (Electronic Commerce) (*) | Thương mại điện tử | 7340122 | 60 | A00, A01, D01, D07, D09 | 20.0 | Tiên tiến |
3 | Robot và Trí tuệ nhân tạo (Robotics & AI – kỹ sư) | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | 30 | A00, A01, D01, D07 | 17.0 | Tiên tiến |
4 | Công nghệ & Đổi mới sáng tạo (Technology and Innovation) (*) | Công nghệ thông tin | 7480201 | 30 | A00, A01, D01, D07 | 17.0 | Tiên tiến |
5 | Thuế (Taxation) | Tài chính – Ngân hàng | 7340201_03 | 30 | A00, A01, D01, D07, D09 | 17.0 | Tiên tiến quốc tế |
6 | Quản trị khách sạn (Hospitality Management) | Quản trị khách sạn | 7810201 | 30 | A00, A01, D01, D07, D09 | 18.0 | Tiên tiến quốc tế |
7 | Tiếng Anh thương mại (Business English) (**) | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 30 | D01, D09 | 17.0 | Tiên tiến quốc tế |
8 | Luật kinh tế (Economic Law) | Luật kinh tế | 7380107 | 40 | A00, A01, D01, D09 | 20.5 | Tiên tiến quốc tế |
9 | Logistics và QL chuỗi cung ứng (Logistics & Supply Chain Mgmt) | Logistics/Q.L chuỗi cung | 7510605 | 60 | A00, A01, D01, D07 | 21.5 | Tiên tiến quốc tế |
10 | Quản trị kinh doanh (Business Management) | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 40 | A00, A01, D01, D07, D09 | 18.0 | Tiên tiến quốc tế |
11 | Marketing | Marketing | 7340115 | 70 | A00, A01, D01, D07 | 22.0 | Tiên tiến quốc tế |
12 | Kinh doanh quốc tế (International Business) | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 60 | A00, A01, D01, D07 | 18.5 | Tiên tiến quốc tế |
13 | Ngân hàng (Banking) | Tài chính – Ngân hàng | 7340201_01 | 40 | A00, A01, D01, D07 | 18.0 | Tiên tiến quốc tế |
14 | Tài chính (Finance) | Tài chính – Ngân hàng | 7340201_02 | 40 | A00, A01, D01, D07 | 18.0 | Tiên tiến quốc tế |
15 | Kế toán doanh nghiệp (Corporate Accounting) (S) | Kế toán | 7340301 | 60 | A00, A01, D01, D07 | 18.0 | Tiên tiến quốc tế |
Tổ hợp xét tuyển của KSA và KSV
Tổ hợp bên trái | Tổ hợp bên phải |
---|---|
– Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học | – Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
– Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh | – Tổ hợp D96: Toán, KH xã hội, Tiếng Anh |
– Tổ hợp D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | – Tổ hợp V00: Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ Thuật |
Lưu ý: Điểm thi môn Vẽ Mỹ Thuật được lấy từ Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội (Khoa Kiến trúc), Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM.
Để biết thêm thông tin chi tiết về ngành đào tạo, chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh, điều kiện xét tuyển, lịch đăng ký và mọi cập nhật mới nhất, thí sinh và phụ huynh có thể truy cập website chính thức của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) tại: Trang tuyển sinh đại học | UEH
Các phương thức tuyển sinh Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) năm 2025
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) áp dụng 06 phương thức tuyển sinh cho năm 2023, đáp ứng nhu cầu và điều kiện đa dạng của thí sinh. Cụ thể:
Phương thức 1 (Mã Phương thức xét tuyển: 301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT)
KSA | KSV | ||
Chương trình Chuẩn, chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân Asean | Chương trìnhCử nhân tài năng | Chương trình Chuẩn | |
Chỉ tiêu | 1~2% chỉ tiêu theo mỗi ngành |
Phương thức 2 (Mã Phương thức xét tuyển: 411): Xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông nước ngoài và có chứng chỉ quốc tế.
KSA | KSV | ||
Chương trình Chuẩn, chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân Asean | Chương trìnhCử nhân tài năng | Chương trình Chuẩn | |
Chỉ tiêu | 1~2% chỉ tiêu theo chương trình / nhóm ngành | ||
Điều kiện đăng ký xét tuyển | A) Đối với thí sinh có quốc tịch Việt Nam, thuộc một trong các đối tượng: 1. Thí sinh có một trong các bằng tú tài/chứng chỉ quốc tế sau: – Bằng tú tài quốc tế IB (International Baccalaureate) đạt từ 26 điểm trở lên; – Chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level) đạt từ C đến A. – Chứng chỉ BTEC (Business & Technical Education Council, Hội đồng Giáo dục Thương mại và Kỹ thuật Anh) Level 3 Extended Diploma đạt từ C đến A. 2. Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài và có một trong các chứng chỉ sau: – Chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên.– Chứng chỉ TOEFL iBT từ 73 điểm trở lên. – Chứng chỉ SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) mỗi phần thi từ 500 điểm trở lên. – Chứng chỉ ACT (American College Testing) từ 20 điểm (thang điểm 36) trở lên. B) Đối với thí sinh có quốc tịch khác quốc tịch Việt Nam và tốt nghiệp THPT nước ngoài: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh thực hiện xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT. Lưu ý: Thời hạn các chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển. |
Phương thức 3 (Mã Phương thức xét tuyển: 201): Xét tuyển học sinh Giỏi
KSA | KSV | ||
Chương trình Chuẩn, chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân Asean | Chương trình Cử nhân tài năng | Chương trình Chuẩn | |
Chỉ tiêu | 30~40% | ||
Điều kiện đăng ký xét tuyển | Học sinh Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 của chương trình THPT theo hình thức giáo dục chính quy, tốt nghiệp THPT năm 2023 | ||
Cách xét tuyển | Điểm xét tuyển là tổng điểm được quy đổi từ 04 tiêu chí sau, trong đó 01 tiêu chí bắt buộc và 03 tiêu chí không bắt buộc:– Tiêu chí bắt buộc: Điểm trung bình học lực năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (thỏa điều kiện Phương thức xét tuyển học sinh Giỏi). – Tiêu chí không bắt buộc: + Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển học sinh Giỏi) tương đương IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT từ 73 trở lên. + Học sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Tin học. + Học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu |
Phương thức 4 (Mã Phương thức xét tuyển: 202): Xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn
KSA | KSV | ||
Chương trình Chuẩn, chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân Asean | Chương trìnhCử nhân tài năng | Chương trình Chuẩn | |
Chỉ tiêu | 30% đến 40% chỉ tiêu | ||
Điều kiện đăng ký xét tuyển | Học sinh có điểm trung bình tổ hợp môn (A00, A01, D01 hoặc D07) đăng ký xét tuyển từ 6.50 trở lên cho các năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 của chương trình THPT theo hình thức giáo dục chính quy và tốt nghiệp THPT. Ví dụ: Học sinh chọn tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học để đăng ký xét tuyển phải thỏa điều kiện: + ĐTB tổ hợp A00 lớp 10 = [(Toán 10 + Vật lý 10 + Hóa học 10)/3] >=6.50 + ĐTB tổ hợp A00 lớp 11 = [(Toán 11 + Vật lý 11 + Hóa học 11)/3] >=6.50 + ĐTB tổ hợp A00 HK1_lớp 12 = [(Toán 12+ Vật lý 12 + Hóa học 12)/3] >=6.50 | ||
Cách xét tuyển | Điểm xét tuyển là tổng điểm được quy đổi từ 04 tiêu chí sau, trong đó 01 tiêu chí bắt buộc và 03 tiêu chí không bắt buộc:– Tiêu chí bắt buộc: Điểm trung bình tổ hợp môn đăng ký xét tuyển tính theo năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 (thỏa điều kiện Phương thức xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn). – Tiêu chí không bắt buộc: + Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển học sinh Giỏi) tương đương IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT từ 73 trở lên. + Học sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Tin học. + Học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu. |
Phương thức 5 (Mã Phương thức xét tuyển: 402): Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực
KSA | KSV | |
Chương trình Chuẩn,chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân Asean | Chương trình Chuẩn | |
Chỉ tiêu | 10% chỉ tiêu theo CTĐT | |
Điều kiện đăng ký xét tuyển | Học sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức đợt 1 năm 2023 và tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT | |
Cách xét tuyển | Điểm xét tuyển là tổng điểm thí sinh đạt được trong kỳ thi đánh giá năng lực (theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM) |
Phương thức 6 (Mã Phương thức xét tuyển: 100): Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.
KSA | KSV | ||
Chương trình Chuẩn, chương trình tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Chương trình Cử nhân Asean | Chương trìnhCử nhân tài năng | Chương trình Chuẩn | |
Chỉ tiêu | Chỉ tiêu còn lại, năm 2025 chiếm 40–50% tổng chỉ tiêu chương trình/ngành. | ||
Điều kiện đăng ký xét tuyển | Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT, tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023, trong đó có kết quả các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH. |
Trường Việt Nam hi vọng rằng thông tin chi tiết về quá trình tuyển sinh năm 2023 của Trường Đại học Kinh tế TP. HCM (UEH) đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và rõ ràng về các cơ hội cũng như yêu cầu đối với các thí sinh mong muốn gia nhập UEH. Chúng tôi mong chờ sự tham gia của các bạn, những tài năng trẻ đầy triển vọng, vào cộng đồng UEH đa dạng và năng động. Hãy chuẩn bị hành trang của mình và sẵn sàng cho một chặng đường mới đầy màu sắc tại Trường Đại học Kinh tế TP. HCM.