Tổng quan về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE)

Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hay gọi là HCMUTE) là ngôi trường nổi tiếng về các chuyên ngành đào tạo liên quan đến kỹ thuật, công nghệ và kiến trúc. Trong những năm qua, trường luôn có tỷ lệ phần trăm sinh viên có việc làm cao đạt đến (98%). Để có thể hiểu rõ hơn về các thông tin liên quan đến trường, cùng đọc qua bài viết này Trường Việt Nam sẽ cung cấp cho bạn thông tin tổng quan về trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh. 

Thông tin chung

Thông tin chung về Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin chung về Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tên trường: Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Technology and Education (HCMUTE)

Mã trường: SPK

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau Đại học – Văn bằng 2 -Liên thông – Liên kết quốc tế

Địa chỉ: 01 Võ Văn Ngân, P. Linh Chiểu, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

SĐT: (+84 – 028) 38968641 – (+84 -028) 38961333 – (+84 -028) 37221223

Email: [email protected]

Website: http://hcmute.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhspkttphcm/

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh có một lịch sử phát triển đáng kể. Ban Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật, được thành lập vào ngày 05.10.1962, đã là nền tảng cho sự hình thành và phát triển của Trường. Sau nhiều thay đổi và nâng cấp, vào ngày 27.10.1976. Năm 1984, Trường đổi tên thành Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, và tiếp tục phát triển thông qua sáp nhập với Trường trung học Công nghiệp Thủ Đức vào năm đó và Trường Sư phạm Kỹ thuật 5 vào năm 1991.

Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh nằm ở vị trí thuận lợi, chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 10 km và tọa lạc tại số 1 Võ Văn Ngân, quận Thủ Đức. Điểm đặc biệt của Trường là sự kết hợp hoàn hảo giữa một cơ sở học tập rộng rãi, khang trang và an toàn với tiện ích giao thông thuận tiện bằng xe bus, giúp sinh viên dễ dàng di chuyển đến các khu vực trong thành phố, sân bay và các vùng lân cận.

Định hướng phát triển của trường 

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh hướng đến mục tiêu trở thành trường đại học hàng đầu trong top 10 của Việt Nam và khu vực, đa lĩnh vực và đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh viên. Chương trình đào tạo linh hoạt, bằng cấp được công nhận rộng rãi. Trường tạo ảnh hưởng tích cực cho xã hội, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam.

Đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao
Đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao

Hiện nay, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh có tổng cộng 764 cán bộ giảng dạy và 246 cán bộ quản lý và phục vụ. Trong số đó, 40% giảng viên đã đạt học vị Tiến sĩ và 60% có trình độ Thạc sĩ. Đội ngũ giảng dạy này là những thầy cô giàu kinh nghiệm trong giảng dạy và đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển phong trào học tập và nghiên cứu trong sinh viên, cũng như nâng cao chất lượng chuyên môn của HCMUTE.

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất đáp ứng đầy đủ trong quá trình đào tạo
Cơ sở vật chất đáp ứng đầy đủ trong quá trình đào tạo

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí tọa lạc xa trung tâm thành phố, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng đất đai và phát triển cơ sở vật chất. Với diện tích lên đến 20.000 m2, trường được trang bị 58 phòng thí nghiệm và 98 xưởng thực hành, đều được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại để phục vụ việc học của sinh viên. Xung quanh trường có nhiều tuyến xe bus, giúp việc đi lại của sinh viên thuận lợi và dễ dàng.

Thông Tin Tuyển Sinh Của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh

Chính Sách Tuyển Thẳng Và Ưu Tiên Xét Tuyển 

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển dựa trên quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD). Cụ thể, các đối tượng được áp dụng chính sách này là:

Xem thêm:  Review sách Thiết kế một cuộc đời đáng sống

Tuyển thẳng thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp Quốc gia hoặc giải trong cuộc thi Khoa học Kỹ thuật (kết hợp với điểm trung bình học bạ 3 môn xét tuyển).

Ưu tiên xét tuyển thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp Tỉnh, Giải Khuyến Khích cấp Quốc gia hoặc giải 4 KHKT Quốc gia (kết hợp với điểm trung bình học bạ 3 môn xét tuyển).

Ưu tiên xét tuyển thí sinh từ các trường THPT chuyên trên toàn quốc hoặc trường thuộc TOP 200 cả nước (kết hợp với điểm trung bình học bạ 3 môn xét tuyển).

Xét điểm các thí sinh có bằng IELTS >= 5.0 kết hợp với điểm trung bình học bạ 3 môn xét tuyển vào các ngành hệ đại trà và chất lượng cao.

Xét điểm các thí sinh có điểm SAT >= 800 kết hợp với điểm trung bình học bạ 3 môn xét tuyển vào các ngành hệ đại trà và chất lượng cao.+

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của năm 2023 – 2024 dự kiến sẽ không có thay đổi so với năm 2022.

Thời Gian Xét Tuyển

Thí sinh nộp đơn xét tuyển thẳng: Tháng 3/2022.

Đối với các phương thức xét tuyển khác: Ngày nộp đơn sẽ tuân theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ diễn ra từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối Tượng Và Phạm Vi Tuyển Sinh

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên địa bàn toàn quốc.

Phương Thức Tuyển Sinh

Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Phương thức 2: Xét tuyển thông qua kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Phương thức 3: Xét tuyển thông qua điểm học bạ THPT trong 5 học kỳ (lớp 10 + 11 + học kỳ I lớp 12).

Phương thức 4: Xét tuyển thông qua kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 kết hợp cùng bài thi riêng do trường tổ chức với 04 ngành: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc và Kiến trúc nội thất.

Ngưỡng Đảm Bảo Chất Lượng Đầu Vào Và Điều Kiện Nhận Hồ Sơ Xét Tuyển

Nhà trường xác định 2 mức ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho 2 phương thức xét tuyển như sau:

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên học bạ: Điểm trung bình từng môn trong tổ hợp môn xét tuyển >= 7.

Đối với phương thức xét tuyển thông qua kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2023: Trường sẽ công bố ngưỡng điểm sau khi có kết quả THPT Quốc gia.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến sẽ giữ nguyên so với năm 2022.

Các ngành đào tạo Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Tuyển Sinh 

Trong năm nay, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh dự kiến sẽ tuyển sinh tổng cộng 74 ngành học, bao gồm:

  • 22 ngành CLC dạy bằng tiếng Việt.
  • 13 ngành CLC dạy bằng tiếng Anh.
  • 39 ngành đào tạo hệ đại trà.

Trong số này, ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô (bao gồm cả hệ đại trà và chất lượng cao) là ngành có số lượng tuyển sinh nhiều nhất. Dưới đây là thông tin cụ thể về tất cả các ngành để bạn tham khảo thêm.

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêu dự kiếnTổ hợp xét tuyển
Hệ đại trà
17510301DCông nghệ kỹ thuật điện, điện tử180A00, A01, D01, D90
27510302DCông nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông120A00, A01, D01, D90
37480108DCông nghệ kỹ thuật máy tính60A00, A01, D01, D90
47510303DCông nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa120A00, A01, D01, D90
57520212DKỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)50A00, A01, D01, D90
67480118DHệ thống nhúng và IoT50A00, A01, D01, D90
77510202DCông nghệ chế tạo máy130A00, A01, D01, D90
87510203DCông nghệ kỹ thuật cơ điện tử150A00, A01, D01, D90
97510201DCông nghệ kỹ thuật cơ khí140A00, A01, D01, D90
107520117DKỹ thuật công nghiệp50A00, A01, D01, D90
117549002DKỹ thuật gỗ và nội thất50A00, A01, D01, D90
127510102DCông nghệ kỹ thuật công trình xây dựng150A00, A01, D01, D90
137580205DKỹ thuật xây dựng công trình giao thông50A00, A01, D01, D90
147580302DQuản lý xây dựng50A00, A01, D01, D90
157510106DHệ thống kỹ thuật công trình xây dựng50A00, A01, D01, D90
167840110DQuản lý và vận hành hạ tầng50A00, A01, D01, D90
177510205DCông nghệ kỹ thuật ô tô200A00, A01, D01, D90
187510206DCông nghệ kỹ thuật nhiệt100A00, A01, D01, D90
197510208DNăng lượng tái tạo50A00, A01, D01, D90
207480201DCông nghệ thông tin180A00, A01, D01, D90
217480203DKỹ thuật dữ liệu50A00, A01, D01, D90
227510601DQuản lý công nghiệp120A00, A01, D01, D90
237340301DKế toán80A00, A01, D01, D90
247340122DThương mại điện tử120A00, A01, D07, D90
257510605DLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng120A00, A01, D07, D90
267340120DKinh doanh quốc tế100A00, A01, D07, D90
277540204DCông nghệ may70A00, A01, D07, D90
287510801DCông nghệ kỹ thuật in60A00, A01, D07, D90
297210403DThiết kế đồ họa50V01, V02, V07, V08
307580101DKiến trúc60V03, V04, V05, V06
317580103DKiến trúc nội thất50V03, V04, V05, V06
327510402DCông nghệ vật liệu50A00, A01, D07, D90
337510406DCông nghệ kỹ thuật môi trường50A00, B00, D07, D90
347540101DCông nghệ thực phẩm90A00, B00, D07, D90
357510401DCông nghệ kỹ thuật hóa học90A00, B00, D07, D90
367810202DQuản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống60A00, A01, D01, D07
377210404DThiết kế thời trang50V01, V02, V07, V09
387140231DSư phạm tiếng Anh20D01, D96
397220201DNgôn ngữ Anh120D01, D96
Ngành CLC dạy bằng tiếng Việt
17510301CCông nghệ kỹ thuật điện, điện tử 180A00, A01, D01, D90
27510302CCông nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông120A00, A01, D01, D90
37510302NCông nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC Việt – Nhật)40A00, A01, D01, D90
47480108CCông nghệ kỹ thuật máy tính 90A00, A01, D01, D90
57510303CCông nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa120A00, A01, D01, D90
67510202CCông nghệ chế tạo máy 150A00, A01, D01, D90
77510202NCông nghệ chế tạo máy (CLC Việt – Nhật)40A00, A01, D01, D90
87510203CCông nghệ kỹ thuật cơ điện tử 180A00, A01, D01, D90
97510201CCông nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC)140A00, A01, D01, D90
107510102CCông nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 150A00, A01, D01, D90
117510205CCông nghệ kỹ thuật ô tô 210A00, A01, D01, D90
127510206CCông nghệ kỹ thuật nhiệt 90A00, A01, D01, D90
137480201CCông nghệ thông tin 180A00, A01, D01, D90
147510601CQuản lý công nghiệp 120A00, A01, D01, D90
157340301CKế toán 90A00, A01, D01, D90
167340122CThương mại điện tử 120A00, A01, D01, D90
177540204CCông nghệ may 90A00, A01, D01, D90
187510801CCông nghệ kỹ thuật in 90A00, A01, D01, D90
197510406CCông nghệ kỹ thuật môi trường 30A00, B00, D07, D90
207540101CCông nghệ thực phẩm 90A00, B00, D07, D90
217510401CCông nghệ kỹ thuật hóa học 90A00, B00, D07, D90
227210404CThiết kế thời trang 30V01, V02, V07, V09
Ngành CLC dạy bằng tiếng Anh
17510301ACông nghệ kỹ thuật điện, điện tử 60A00, A01, D01, D90
27510302ACông nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông30A00, A01, D01, D90
37480108ACông nghệ kỹ thuật máy tính 30A00, A01, D01, D90
47510303ACông nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa30A00, A01, D01, D90
57510202ACông nghệ chế tạo máy 30A00, A01, D01, D90
67510203ACông nghệ kỹ thuật cơ điện tử 30A00, A01, D01, D90
77510201ACông nghệ kỹ thuật cơ khí 30A00, A01, D01, D90
87510102ACông nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 30A00, A01, D01, D90
97510205ACông nghệ kỹ thuật ô tô 60A00, A01, D01, D90
107510206ACông nghệ kỹ thuật nhiệt 30A00, A01, D01, D90
117480201ACông nghệ thông tin 60A00, A01, D01, D90
127510601AQuản lý công nghiệp 30A00, A01, D01, A00
13540101ACông nghệ thực phẩm 30A00, B00, D07, A00

Học Phí Của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh

Dựa vào xu hướng tăng trong những năm trước đó, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh dự kiến Học phí cho năm 2023 sẽ tăng khoảng 1.000.000 đồng/hệ chương trình đào tạo. Dưới đây là chi tiết dự kiến Học phí cho các hệ chương trình:

  • Hệ đại trà: 20,5 – 22,5 triệu đồng/năm.
  • Hệ CLC dạy bằng tiếng Việt: 31 – 33 triệu đồng/năm.
  • Hệ CLC dạy bằng tiếng Anh: 35 – 36 triệu đồng/năm.
  • Hệ CLC Việt Nhật học như chương trình chất lượng cao tiếng Việt và có thêm 50 tín chỉ tiếng Nhật, có học phí 35 triệu đồng/năm.
Xem thêm:  Đánh giá sách Chúng tôi đều sợ trưởng thành

Ngoài ra, các ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm Công nghệ sẽ được miễn học phí.

Tuy nhiên, lưu ý rằng đây chỉ là dự kiến của trường và thông tin chính xác sẽ được cập nhật sớm nhất có thể.

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Chính Xác Nhất

Hiện tại, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã công bố điểm chuẩn năm 2022 theo phương thức xét học bạ. Tuy nhiên, các phương thức tuyển sinh khác sẽ được công bố theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian sắp tới.

Về điểm chuẩn xét học bạ, ngành Sư phạm tiếng Anh đã ghi nhận mức điểm kỷ lục là 29/30 điểm. Ngoài ra, một số ngành như Kế toán (CLC tiếng Việt), Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh), Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà) đều lấy mức điểm thấp nhất là 20.

Thông tin chi tiết về điểm chuẩn của từng ngành có thể được xem thêm trong bảng dưới đây: (thông tin chi tiết này sẽ được cập nhật trong thời gian tới).

Tên ngànhĐiểm chuẩn theo phương thức xét học bạ
HB1HB2HB3
Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)2828.529
Ngôn ngữ Anh (Đại trà)252628
Kinh doanh quốc tế (Đại trà)26.2527.2528.75
Thương mại điện tử (CLC tiếng Việt)252627.75
Thương mại điện tử (Đại trà)262728.75
Kế toán (CLC tiếng Việt)202123
Kế toán (Đại trà)232427
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Anh)22.523.525.5
Công nghệ kỹ thuật máy tính (CLC tiếng Việt)212225
Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)24.525.528.5
Hệ thống nhúng và IoT23.7524.7527
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Anh)2425.527.5
Công nghệ thông tin (CLC tiếng Việt)2324.527.5
Công nghệ thông tin (Đại trà)26.527.529
Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)232427
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Anh)202122
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CLC tiếng Việt)202122
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)212224
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)202122
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Anh)212224
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC tiếng Việt)21.522.524
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)22.523.525.5
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Anh)202122
Công nghệ chế tạo máy (CLC tiếng Việt)212223
Công nghệ chế tạo máy (Đại trà)222324
Công nghệ chế tạo máy (CLC Việt – Nhật)202122
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Anh)212223
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CLC tiếng Việt)222324
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)24.525.527.5
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Anh)24.2525.2526.25
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CLC tiếng Việt)242526
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)262728
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Anh)2020.521
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (CLC tiếng Việt)212223
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)222324
Năng lượng tái tạo (Đại trà)21.522.523.5
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Anh)20.521.522.5
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CLC tiếng Việt)21.522.523.5
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)232426
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Anh)20.521.522.5
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC tiếng Việt)20.521.522.5
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (Đại trà)222325
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (CLC Việt – Nhật)20.521.522.5
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Anh)23.524.527
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC tiếng Việt)23.524.526.5
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)25.526.528.5
Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLC tiếng Việt)22.523.526
Công nghệ kỹ thuật hóa học (Đại trà)25.526.528.75
Công nghệ vật liệu (Đại trà)202122
Công nghệ kỹ thuật môi trường (CLC tiếng Việt)202122
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)20.521.522.5
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Việt)212223
Quản lý công nghiệp (CLC tiếng Anh)222324
Quản lý công nghiệp (Đại trà)23.524.526.5
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)26.7527.529
Công nghệ kỹ thuật in (CLC tiếng Việt)202122
Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)222324
Kỹ thuật công nghiệp (Đại trà)21.522.523.5
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (Đại trà)23.52527
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Anh)21.522.523.5
Công nghệ thực phẩm (CLC tiếng Việt)222324
Công nghệ thực phẩm (Đại trà)24.2525.527.5
Công nghệ may (CLC tiếng Việt)2020.521
Công nghệ may (Đại trà)22.523.524.5
Kỹ thuật gỗ và nội thất (Đại trà)202122
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đại trà)202122
Quản lý xây dựng (Đại trà)22.523.525
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đại trà)23.524.526
Quản lý và vận hành hạ tầng2020.521

Chú thích: Điểm chuẩn theo phương thức xét học bạ được phân loại vào 3 cột như sau:

HB1: Điểm chuẩn xét học bạ cho các thí sinh từ các trường THPT chuyên.

HB2: Điểm chuẩn xét học bạ cho các thí sinh từ các trường THPT trong top 200.

HB3: Điểm chuẩn xét học bạ cho các thí sinh từ các trường THPT không nằm trong top 200.

Dự kiến, mức điểm chuẩn năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Những Quyền Lợi Của Sinh Viên Khi Theo Học Tại Trường

Cơ hội tuyển dụng cao: Sinh viên tốt nghiệp thường được các công ty nước ngoài tuyển dụng với mức lương cao. Nhiều sinh viên làm kỹ sư tại Nhật với mức lương từ 50-100 triệu/tháng. Cựu sinh viên của trường thường giữ vị trí lãnh đạo trong các công ty, xí nghiệp lớn.

Chất lượng đào tạo vượt trội: Trường đi đầu trong đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá và cân bằng giữa lý thuyết và thực hành. Điều này giúp sinh viên ra trường đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc.

Môi trường học tập tốt: Trường có khuôn viên xanh, sạch, đẹp, cung cấp nhiều chỗ tự học, sinh hoạt, thể thao và giải trí cho sinh viên. Trường quan tâm chăm sóc sinh viên bằng các quỹ học bổng rất lớn dành cho sinh viên nghèo, góc chia sẻ, khu nghỉ trưa bằng võng và quỹ máy tính cho sinh viên. Trường cũng tạo cơ hội cho sinh viên làm thêm ngay trong trường.

Chính sách học phí hấp dẫn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là trường duy nhất ở Việt Nam có chính sách giảm 50% học phí cho học sinh trường chuyên và nữ sinh viên theo học các ngành công nghệ.

Tốt Nghiệp Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Có Dễ Xin Việc Không?

Theo khảo sát của nhà trường đối với sinh viên, tỉ lệ sinh viên chưa nhận bằng đã có việc là 60%, tỉ lệ có việc sau 1 năm tốt nghiệp là 98%. Nhiều sinh viên có cơ hội ứng tuyển vào các công ty nước ngoài với mức lương cao. Một số sinh viên còn có cơ hội làm kỹ sư tại Nhật Bản với mức lương từ 50-100 triệu/tháng. Nhiều cựu sinh viên đã khởi nghiệp và hiện đang là lãnh đạo của các công ty, xí nghiệp lớn.

Tóm lại, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáo dục uy tín và có uy tín về chất lượng đào tạo trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật tại Việt Nam. Với nền tảng vững chắc và đội ngũ giáo viên, cán bộ chuyên nghiệp, trường đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể trong việc đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trường này đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực kỹ thuật, giáo dục và công nghệ thông tin.

5/5 - (2 bình chọn)

Giúp Trường Việt Nam lan toả nội dung này
Của cùng tác giả:
Scroll to Top